Treo đầu dê bán thịt chó tiếng anh

  -  
*
0238. 352 33 77 (campus 1) - 0238. 357 55 88 (campus 2) - 0238.363 77 99 (campus 3)|
*
104 Hermann | 56 Lê Hồng Phong | 03 Trường Chinh, Vinh, Nghệ An|
*

*

phương pháp đào tạo

Giáo trình xuất sắc, phù hợp với từng trình độ của học viên. Khơi gợi cảm hứng học tập, cung cấp các chương trình chăm sóc và hỗ trợ học viên tận tâm.

Bạn đang xem: Treo đầu dê bán thịt chó tiếng anh


cam kết đầu ra

Quy trình kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của học viên được thực hiện một cách thường xuyên và có tính hệ thống trong suốt quá trình học.


*
admin| 16 Tháng Tư, 2011 | 2656
*
0
*


To put one’s pride in one’s pocket for the sake of one’s end: Cố đấm ăn xôiWhile there is life, there is hope: Còn nước còn tátThere’s a will, there’s a way: có chí thì nên.To put a spoke in somebody’s wheel: Chọc gậy bánh xeHe cries wine and sells vinegar: Treo đầu dê bán thịt chóRats desert a falling house: cháy nhà ra mặt chuộtLike father like son: Cha nào con nấyMute as a fish: Câm như hếnTimid as a rabbit: nhát như cáyWhat is written binds the writer: Bút sa gà chếtTo remain brazen-faced: Mặt cư trơ trơTo flee, to fly, to run away: cao chạy xa bay

*

What a cad: đồ mặt mẹt!Like a tectotum: tít thò lò!What a good for nothing: đồ toi cơm!Sweet words are dangerous: Mật ngọt chết ruồiA honey tongue a heart of gall: miệng nam mô ,bụng bồ dao gămDiamond cuts diamond: vỏ quýt dáy có móng tay nhọnTo take pains in picking holes in other’s coats: bới lông tìm vếtFish on the chopping board, head on the block: cá nằm trên thớt Out of sight, out of mind: xa mặt cách lòng.Somebody has pangs: Cắn rứt lương tâm.When the blood sheds, the heart aches: máu chảy ruột mềm.


*

*
*
*
Little supply much demand: mật ít ruồi nhiều.Father scratches child’s back, child scratches father’s: Cha hát con khen, ai chen vô lọtAn old fox not easily snared: Sống lâu ra lão làng, rừng càng già càng cay, mèo già hóa cáo .Each bird loves to hear himself sing: mèo khen mèo dài đuôi.

Xem thêm: Lmht: Chi Tiết Bản Cập Nhật 12, Chi Tiết Phiên Bản Cập Nhật 11

The devil looks after his own: mèo mù vớ cá rán, chuột sa hũ nếp.A little is better than none: thà có còn hơn không.The devil lurks behind the cross: miệng nam mô bụng một bồ dao găm, khẩu phật tâm xà.No smoke without fire: không có lửa sao có khói.Wise after the event: trước dại sau khôn.Kill two birds with one arrow: nhất cữ lưỡng tiện, một công đôi việc.Fool me once, shame on you. Fool me twice, shame on me: một lần bất tín, vạn lần bất tin.

Xem thêm: Lý giải chi tiết giấc mơ thấy ăn cơm đánh con gì?

A drop in the ocean: Đem muối bỏ biển, thả (đem, mang) hổ (cũi, gỗ) về rừng.You never too late to learn: học không bao giờ là quá muộn. anh ngữ ; asem vietnam ; english Idiom ; thành ngữ Tiếng Anh